Cách đọc, viết số la mã

2020-10-28 17:11:13

Chữ số La Mã là hệ thống chữ số đã có từ thời cổ đại, được sáng tạo dựa trên hệ chữ số Etruria. Hệ thống chữ số này đã được một lần sửa đổi từ thời Trung Cổ để biến thành dạng được sử dụng ngày hôm nay. Chữ số La Mã được cấu thành bởi những ký tự cơ bản và được gán những giá trị nhất định. Ngày nay, số La Mã vẫn thường được sử dụng một cách phổ biến với nhiều mục đích khác nhau. Số La Mã thường dễ đọc, viết nếu như bạn có thể nhớ được tất cả các kỹ tự của các số cơ bản và biết quy tắc đọc, viết chúng. Ngày hôm nay hãy cùng tìm hiểu những quy tắc đơn giản cùng những chữ số La Mã dưới đây nhé.

1. Các chữ số La Mã cơ bản và cách viết

Đầu tiên, cùng tìm hiểu 7 chữ số cơ bản và giá trị đại diện của chúng:

I=1; V=5; X=10; L=50; C=100; D=500; M=1000

Ngoài ra là 3 quy định khi viết số La Mã:

-các chữ số I, X, C, M, không được lặp lại quá ba lần ; các chữ số V, L, D không được lặp lại.

-Chữ số cơ bản được lặp lại 2 hoặc 3 lần biểu thị giá trị gấp 2 hoặc gấp 3.

Ví dụ:
I = 1 ; II = 2 ; III = 3
X = 10 ; XX = 20 ; XXX = 30
C = 100 ; CC = 200 ; CCC = 300
M = 1000 ; MM =2000 : MMM = 3000
-Phải cộng, trái trừ. Cụ thể:

+Chữ số thêm vào bên phải là cộng thêm (nhỏ hơn chữ số gốc) và không được thêm quá 3 lần:

Ví dụ:

V = 5 ; VI = 6 ; VII = 7 ; VIII = 8
Nếu viết: VIIII = 9 (không đúng)
L = 50 ; LX = 60 ; LXX = 70 ; LXXX = 80
C = 100 ; CI = 101 : CL =150
2238 = 2000 + 200 + 30 + 8 = MMCCXXXVIII

+Chữ số viết bên trái là bớt đi, nghĩa là lấy số gốc trừ đi số viết bên trái thành giá trị của số được hình thành – và dĩ nhiên số mới nhỏ hơn số gốc. Chỉ được viết một lần.

Ví dụ:

số 4 (4= 5-1) viết là IV
số 9 (9=10-1) Viết là IX
số 40 = XL ; + số 90 = XC
số 400 = CD ; + số 900 = CM
MCMLXXXIV = 1984
MMXIX = 2019

Người ta dùng các chữ số I, V, X, L, C, D, M, và các nhóm chữ số IV, IX, XL, XC, CD, CM để viết số La Mã. Tính từ trái sang phải giá trị của các chữ số và nhóm chữ số giảm dần.

Ví dụ: MCMXCIX = một ngàn chín trăm chín chín.

2. Cách đọc số La Mã

Khi đã biết cách viết rồi thì cách đọc sẽ không còn khó nữa. Khi nhìn vào số La Mã, chúng ta cần tìm thấy chữ số và nhóm chữ số hàng ngàn trước đến hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị (như đọc số tự nhiên).

Ví dụ: Số: 2222 = MMCCXXII: hàng ngàn: MM = 2000 ; hàng trăm: CC = 200 ; hàng chục: XX = 20 ; hàng đơn vị: II = 2. Đọc là: Hai ngàn hai trăm hai mươi hai.

Chú ý:

I chỉ có thể đứng trước V hoặc X,
X chỉ có thể đứng trước L hoặc C,
C chỉ có thể đứng trước D hoặc M.
Đối với những số lớn hơn (4000 trở lên), một dấu gạch ngang được đặt trên đầu số gốc để chỉ phép nhân cho 1000:
Đối với những số rất lớn thường không có dạng thống nhất, mặc dù đôi khi hai gạch trên hay một gạch dưới được sử dụng để chỉ phép nhân cho 1.000.000. Điều này có nghĩa là X gạch dưới (X) là mười triệu.
Số La Mã không có số 0.

Tuy nhiên với thời đại công nghệ như hiện nay thì nếu không sử dụng thường xuyên, các bạn cũng không cần phải học cách đọc, viết chữ số La Mã làm gì. Chỉ cần tra bảng dưới đây là được thôi.

Bài viết liên quan